Thứ Bảy, 21 tháng 10, 2017

Thị trường cho thuê căn hộ mini tại tphcm

Trong các thị trường căn hộ cho thuê thì căn hộ mini luôn được có tỷ lệ lấp đầy cao nhất là các căn hộ tại khu vực trung tâm thành phố: quận 1, quận 3. Đơn giá cho thuê tại những địa điểm này có mức giá từ 300 – 500k/m2.
Read more: danh sách căn hộ quận 7 cho thuê

Theo hiểu biết, kinh nghiệm của những người trong ngành thì các khu vực tại quận 1, quận 3 các căn hộ chung cư mini luôn được khách hàng đặt trước. Những căn hộ này có diện tích khoảng 20m2 – 30 m2 đã bao gồm nội thất cơ bản bên trong: thiết bị vệ sinh, bếp, giường, tủ quần áo, tivi, bàn. Thiết kế cơ bản theo dạng căn hộ studio.
/2017/10/thi-truong-cho-thue-can-ho-mini-tai-hcm.html
Căn hộ mini tại tphcm luôn được khách hàng thuê

Dịch chuyển ra các quận 10, quận 5 thì giá thành cho thuê có giảm đôi chút vào khoảng 140k – 160k/m2. Về thiết kế những căn hộ này không khác, thay đổi gì nhiều.

Tiện ích trong các căn hộ mini đều được đáp ứng cơ bản: tầng hầm giữ xe, thang máy, bảo vệ 24/24, an ninh. Vì nằm trong khu dân cư nên được thừa hưởng những tiện ích có sẵn. Chính vì thế mà phân khúc này luôn được khách hàng muốn thuê.

Vì thuộc phân khúc có giá thành khá cao nên phân khúc căn hộ mini này thường được những người có thu nhập trên 2000$/tháng là đối tượng chính. Cũng chính vì thế mà môi trường sống trong khu vực căn hộ mini không quá phức tạp mà có thể nói là khá văn minh.

Nhằm cạnh tranh với phân khúc này, các chủ đầu tư lớn như Sacomreal, Thảo Điền investment, Vingroup, Novaland đã đưa ra thị trường căn hộ officetel, căn hộ studio có diện tích 30 – 35m2 có mức giá khá hấp dẫn. Riêng chủ đầu tư Thảo Điền Investment giới thiệu đến với khách hàng căn hộ M-One quận 7 khoảng 300 căn officetel tại dự án này. Các căn có diện tích từ 30 – 50m2 thiết kế thông minh. Khách hàng sử dụng căn hộ tại đây được thừa hưởng những tiện ích trong khu vực của cư dân: hồ bơi, phòng gym, vinmart+, công viên, bbq... mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng.

Hiện phòng kinh doanh căn hộ M-One đang cho thuê căn hộ officetel có giá chỉ từ 6tr/căn 30m2 vừa có thể làm văn phòng, vừa có thể sử dụng để ở. Mọi chi tiết xin liên hệ theo hotline công ty.
Read More...

Thứ Năm, 12 tháng 10, 2017

Danh sách cho thuê chung cư quận 7



Nếu khách hàng muốn cho thuê chung cư quận 7 thì câu hỏi nên thuê căn hộ nào? Mức giá nào là phù hợp? Dưới đây, phòng kinh doanh cho thuê căn hộ M-One tổng hợp những căn hộ có thể thuê tốt. Xét về vị trí quận 7, nếu khách hàng làm việc tại trong quận 7 luôn thì việc thuê tại đây là tốt nhất. Nếu làm việc tại quận 1 hay quận 4, việc thuê căn hộ tại quận 7 là điều không khuyến khích vì tình trạng giao thông không thuận tiện. Chúng tôi đưa ra mức giá tham khảo của căn hộ đã có nội thất. Đơn giá để /m2 để khách hàng dễ dàng so sánh với những nơi mà khách hàng muốn thuê.
(đơn giá đã bao gồm nội thất)
STT
TÊN
VỊ TRÍ
ĐƠN GIÁ
1
Sunrise City
23 – 25 Nguyễn Hữu Thọ
250k-320k/m2
2
Hoàng Anh Thanh Bình
Đường D4
120k – 190k/m2
3
Him Lam Riverside
Khu đô thị Himlam
170k-200k/m2
4
Scenic Valley
Phú Mỹ Hưng
220k-250k/m2
5
Era Town
Nguyễn Lương Bằng

6
Hoàng Anh Gia Lai 1

100k-130k/m2
7
Belleza
Phạm Hữu Lầu
110k-130/m2
8
Riverside Residence
Phú Mỹ Hưng
220k-320k/m2
9
Riviera Point
Phú Mỹ Hưng
220k-250k/m2
10
Green Valley
Phú Mỹ Hưng
230k-250k/m2
11
Sky Garden
Phú Mỹ Hưng
200k-220k/m2*
12
The Bridgeview
TRần Trọng Cung
140k-18k-m2
13
La Casa
Huỳnh Tấn Phát
150k-160k/m2
(* giá chưa có nội thất)
Nguyên nhân của chênh lệch giá lớn ngoài vị trí của dự án còn có độ mới, cũ của căn hộ. Những tiện ích trong khu căn hộ và chất lượng của toàn dự án. Như bảng trên cho thấy, sunrise City có mức giá cho thuê cao nhất vì vị trí đắc địa của dự án, tiện ích khá hoàn hảo.

Căn hộ M-One Nam Sài Gòn là căn hộ được bàn giao vào ngày 12/10/17 nên chất lượng căn hộ còn khá tốt. Những tiện ích trong căn hộ được chủ đầu tư Thảo Điền Investment  chăm chút tỉ mỉ.
Giá cho thuê của căn hộ M-One chỉ từ 6 triệu – 15 triệu/căn. Liên hệ pkd để được tư vấn, xem nhà thực tế.

Read More...

Thứ Sáu, 29 tháng 9, 2017

Phí dịch vụ khi thuê căn hộ M-One

Khi đi thuê căn hộ chung ở để ở lâu dài, ngoài việc tiền thuê hàng tháng thì tiền phí dịch vụ cũng là mối quan tâm hàng đầu của những khách hàng thuê. Việc tính toán chi li tiền phí dịch vụ cần quan tâm đúng mức với những chi phí nếu sử dụng một căn hộ ở vị trí khác và có phí dịch vụ khác.

Tiền phí dịch vụ căn hộ M-One

Tiền phí dịch vụ được tính trên diện tích thông thủy của căn hộ. Hiện nay, giá đang được chủ đầu tư thu là 11.000/m2. Đây là mức giá chung được sử dụng cho những căn hộ có phân khúc 30 triệu/m2. Tiền phí dịch vụ được trả cho nhân công: vệ sinh chung, rác, thang máy, chăm sóc cây xanh, tiền điện công cộng trong tòa nhà. 
can ho m one nam sai gon
Cho thuê căn hộ M-One Nam Sài Gòn
Ngoài ra, trong năm đầu, chủ đầu tư Masteri miễn phí tiền dịch vụ đối với: phòng gym, hồ bơi, khu BBQ, khu vui chơi trẻ em...
Riêng tầng hầm để xe, tiền để xe gắn máy là 100k/chiếc. Xe hơi là 1.000.000/chiếc. Giá trên chưa bao gồm Vat.
Sau khi khu dân cư được đưa vào vận hành, chủ đầu tư Masteri sẽ thuê công ty Savill về quản lý. Việc chi trả cho những dịch vụ hàng tháng và vận hàng tòa nhà được hợp thông qua hội nghị chung cư do cư dân tự biểu quyết.
Về những khách hàng là người thuê nhà sẽ không có quyền tham gia cuộc họp này mà do chính chủ nhà họp.
Để thuê căn hộ M-One Nam Sài Gòn khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để biết thêm chi tiết.
Read More...

Thứ Tư, 27 tháng 9, 2017

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ M-ONE NAM SÀI GÒN





Hôm nay, ngày …. tháng … năm …., Tại …………………………………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà): ……….………………………………………………….Năm sinh: ……………………………..

Chức vụ: ……….………………………………………………………………………………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):......................cấp ngày....../...../....., tại……………………………………………..­­

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………….……………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: ….………………………………………………………………………………………………………...

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………….……………………………………………………………..

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………….……………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………...

Điện thoại: ……….………………………………………………………………………………………………..


Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………….………………………………………………….

Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………...

Điện thoại: …………….…………………………………………………………………………………………..

Là đồng sở hữu nhà ở: .…………………………………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về căn hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………



BÊN THUÊ (BÊN B):

Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ……………………………………….………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………….………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………….…………….

Do ông (bà): ……………………………………………………….Năm sinh: .……………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………..……………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):......................cấp ngày....../...../....., tại.......................................................



Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:



ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A cho bên B thuê: ..................................................................................................

Tại: .................................................................................................................................

Để sử dụng vào mục đích để ở.

 1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo ............................................, cụ thể như sau:

a) Địa chỉ căn hộ: : Số 35/12 Bế Văn Cấm, Phường Tân Kiểng, Quận 7, TP. HCM

b) Căn hộ số: ...................................................................................................

c) Số tầng nhà chung cư: ..................................................................................    ……

d) Tổng diện tích sàn căn hộ là: ............... m2;

e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: ..................................................................

f) Nguồn gốc sở hữu: .......................................................................................

g) Những hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có): ....................................................................



ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ........................... đồng Việt Nam/01 tháng (hoặc 01 năm).

(Bằng chữ: ........................................................................................................................................).

Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.

2.3. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức: …………………..

2.4. Thời hạn thanh toán: Bên B trả tiền thuê nhà vào ngày .......... hàng tháng.



ĐIỀU 3: THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ NHÀ Ở

3.1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ........... tháng .......... năm .............

3.2. Thời hạn cho thuê nhà ở là .......... năm (......... tháng), kể từ ngày ............ tháng ........... năm ............ đến ngày ....... tháng ...... năm ............



ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận đã cam kết;

b) Yêu cầu bên B có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra (nếu có);

c) Yêu cầu bên B thanh toán đủ số tiền thuê căn hộ (đối với thời gian đã thuê) và giao lại căn hộ trong các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

d) Bảo trì, cải tạo căn hộ;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên B có một trong các hành vi sau đây:

- Không trả tiền thuê căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

- Sử dụng căn hộ không đúng mục đích như đã thoả thuận;

- Cố ý làm hư hỏng căn hộ cho thuê;

- Sửa chữa, cải tạo, đổi căn hộ đang thuê hoặc cho người khác thuê lại căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A căn hộ;

- Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.

f) Yêu cầu bên B trả lại nhà khi chấm dứt hợp đồng thuê theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này;

g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận (nhưng không được trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội):

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

4.2. Nghĩa vụ của bên A:

a) Giao căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) cho bên B đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Thông báo cho bên B biết các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;

c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ trong thời hạn thuê;

d) Trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã trả trước trong trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

e) Bảo trì, quản lý căn hộ cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

f) Hướng dẫn, đề nghị bên B thực hiện đúng các quy định về quản lý nhân khẩu;

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên B biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở vi phạm quy định tại mục g khoản 4.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận:

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..



ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Quyền của bên B:

a) Nhận căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng về căn hộ;

c) Yêu cầu bên A trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã nộp trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

d) Được đổi căn hộ đang thuê với người khác hoặc cho thuê lại (nếu có thỏa thuận);

e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với bên A trong trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu căn hộ;

f) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ khi bên A có một trong các hành vi sau đây:

- Không sửa chữa căn hộ khi căn hộ có hư hỏng nặng;

- Tăng giá cho thuê căn hộ bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo cho bên B biết trước theo thoả thuận;

- Khi quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận.......................................................................................

5.2. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền thuê căn hộ theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng;

b) Sử dụng căn hộ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;

d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho người khác thuê lại, trừ trường hợp được bên A đồng ý;

e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

f) Giao lại căn hộ và thanh toán đủ cho bên A số tiền thuê căn hộ còn thiếu trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nêu tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này.

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ vi phạm quy định tại mục g khoản 5.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hai bên.......................................................................



ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ CĂN HỘ

6.1. Trường hợp bên A chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu nhà nước và bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng.

6.2. Trường hợp bên A chuyển quyền sở hữu căn hộ đang cho thuê mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu mới căn hộ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

6.3. Khi bên B chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì người đã cùng ở với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê căn hộ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.



ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau:

7.1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn mà các bên không thỏa thuận ký tiếp; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng.

7.2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

7.3. Căn hộ cho thuê không còn;

7.4. Căn hộ cho thuê hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.5. Bên B chết mà không có người đang cùng sinh sống;

7.6. Khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.



ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

8.1. Bên A cam kết căn hộ cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không thuộc diện bị thu hồi hoặc không bị giải tỏa); cam kết căn hộ đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B.

8.2. Bên B đã tìm hiểu kỹ các thông tin về căn hộ thuê.

8.3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên, phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

8.4. Các bên cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

8.5. Các cam kết khác (phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội): .................



ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.



ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

10.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……… tháng …….. năm …………

10.2. Hợp đồng này được lập thành .....bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ .... bản, .... bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và .... bản lưu tại cơ quan thuế (các bên có thể thỏa thuận lập thêm hợp đồng bằng tiếng Anh)./.



                         BÊN CHO THUÊ                                             BÊN THUÊ

(Ký tên, đóng dấu và họ tên, chức vụ của người ký)                (Ký tên, họ tên)

Read More...

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Sang Nhượng - Cho Thuê Căn Hộ M-One Nam Sài Gòn

TRỰC TIẾP TỪ CHỦ ĐẦU TƯ THẢO ĐIỀN - 0902714417

  • RỔ HÀNG CHO THUÊ:
    Loại Căn 2PN - 1WC: 53m2 - 60m2. Giá thuê 8.5tr - 12tr/tháng.
    Loại căn 2PN - 2WC: 63m2 - 68m2. Giá: 11tr-13tr/tháng.
    Loại Căn 3PN - 2WC: 77m2 - 93m2. Giá: 13tr - 16tr/tháng.
    Officetel: 30m2 - 54m2. Giá: 6tr-12tr/tháng

  • RỔ HÀNG CHUYỂN NHƯỢNG:
    Loại Căn 2PN - 1WC: Từ 1.68 tỷ/căn.
    Loại căn 2PN - 2WC: Từ 1.8 tỷ/căn.
    Loại Căn 3PN - 2WC: Từ 2.5 tỷ/căn
    Officetel: Liên hệ
  • QUÝ KHÁCH MUỐN KÝ GỬI CĂN HỘ ĐỂ SANG NHƯỢNG, CHO THUÊ XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: 0902714417
Phoi canh can ho m-one nam sai gon

Thông Tin Căn Hộ M-One Nam Sài Gòn

Thông Tin Tổng Quan

  • Tên dự án: Căn hộ M-One Nam Sài Gòn
  • Chủ Đầu Tư: Chủ đầu tư: Công ty CP Đầu tư Thảo Điền (Thảo Điền Investment) & TCO Development.
  • Tổng Diện Tích Sàn: 64,930 m2
  • Mật Độ Xây Dựng: 36.4%
  • Tổng số căn hộ: 963 căn
  • Loại diện tích căn hộ: 30m2 - 94m2; officetel, shophouse, 2 phòng ngủ, 3 phòng ngủ.
  • Thời gian bàn giao: 12/10/2017
  • Hình thức sở hữu: vĩnh viễn đối với căn hộ thương mại - 50 năm đối với officetel

Tiện Ích Hoàn Hảo

  • Mua Sắm Thỏa Thích: Hệ thống cửa hàng Vinmart plus, shophouse trong khu căn hộ. Còn hơn thế nữa là siêu thị: Lotte Mart, trung tâm thương mại Vivo City, chợ truyền thống.
  • Sống khỏe đẹp: Hồ bơi - phòng gym: miễn phí, đường chạy bộ, khu sân vườn, công viên dọc bờ sông, khu thể thao ngoài trời, khu vui chơi trẻ em.
  • Tiện ích cuộc sống: những tiện ích phục vụ: BBQ, diện tích gửi xe thoải mái, vị trí hoàn hảo đế đến những vị trí công ty, chỗ làm, bệnh viện, trường học chỉ trong 10 phút.
Gọi ngay cho nhân viên kinh doanh để được nhận thông tin chính xác và giá ưu đãi nhất

Vị Trí Căn Hộ M-One

  • Địa Chỉ M-One: Số 35/12 Bế Văn Cấm, Phường Tân Kiểng, Quận 7, TP. HCM
  • 10 Phút: Là khoảng thời gian để cư cư dân M-One đến chỗ làm tại trung tâm quận 1, KCX Tân Thuận, Phú Mỹ Hưng.
  • 7 Phút: Là khoảng thời gian để đến địa điểm giải trí: Vietopia, Vivo City, hồ Bán Nguyệt
  • 5 Phút: Là khoảng thời gian để đến hệ thống bệnh viện, trường học cho con em cư dân.
  • 3 Phút: Khoảng thời gian tối đa để đến trung tâm thương mại, hệ thống chợ truyền thống.
vi tri can ho M-One

Hình Ảnh Thực Tế Căn Hộ M-One

cong vien doc bo song can ho m one

Công viên chạy bộ dọc bờ sông

Ho boi can ho m one

Hồ bơi phong cách resort

BBQ m One Nam Sai Gon

Khu BBQ dành cho cư dân M-One

sanh thang may can ho m one

Sảnh thang máy tại tầng trệt + mailbox

Phong gym

Phòng gym hiện đại tại tầng 2 hướng ra hồ bơi

sieu thi vinmart can ho m one

Siêu thị Vinmart tại tầng trệt

Hiện đang có 3 căn cho thuê giá tốt. Liên hệ 0902714417 hoặc đăng ký form

Mặt Bằng Căn Hộ M-One

phong khach can ho m one nam sai gon

Phòng khách căn hộ M-One

phong ngu can ho m one nam sai gon

Tất cả phòng ngủ đều có cửa sổ lấy sáng, lấy gió

bep can ho m one

Thiết kế bếp khoa học - tặng kèm nội thất cao cấp

mat bang can 2pn 1wc can ho m one

Những căn hộ có diện tích 53m2 - 60m2: 2PN - 1WC

Thiet ke can 2pn, 2wc can ho m one

Thiết kế căn 2PN - 2WC có diện tích: 63m2 - 68m2

Thiet ke can 3pn can ho m one

Thiết kế loại căn hộ 3PN-2WC có diện tích 77m2 - 93m2

Thiet ke can 3pn can ho m one

Mặt Bằng Tổng Thể Căn Hộ M-One

Liên hệ nhân viên ngay để chọn căn đẹp - giá tốt